Email:
hddt.thepphuongphuchau@gmail.com
8:00 AM - 17:00 PM
Khi cần thanh thép dẹt để làm khung, giá đỡ, nẹp hay chi tiết liên kết, độ dày 3mm là quy cách được hỏi nhiều nhất vì vừa đủ cứng để chịu lực nhẹ, lại vẫn dễ khoan, cắt và uốn tại công trình. Tuy nhiên chỉ nói “3 ly” là chưa đủ để đặt hàng: bản rộng, mác thép, chiều dài cây và loại bề mặt đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá và tuổi thọ sản phẩm.
Thép la dày 3mm là thanh thép dẹt có chiều dày 3mm, bản rộng phổ biến từ 20mm đến 100mm, được cán nóng từ thép carbon và cắt theo chiều dài tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu. Bài viết này trình bày quy cách, cách tính trọng lượng, phân loại bề mặt, ứng dụng thực tế và những yếu tố quyết định giá để bạn đặt hàng đúng ngay từ lần đầu.
Tóm tắt: Thép la dày 3mm có bản rộng thông dụng 20mm, 30mm, 40mm và 50mm, chiều dài cây 3m hoặc 6m, mác thép thường gặp là SS400, CT3 và A36. Trọng lượng tính theo công thức rộng × dày × dài × 7,85 chia cho một triệu; một cây 30 × 3mm dài 3m nặng khoảng 2,12kg. Ba loại bề mặt phổ biến là thép la đen, mạ kẽm điện phân và nhúng kẽm nóng, chênh nhau rõ về giá lẫn khả năng chống gỉ.
Thép la dày 3mm là thanh thép có tiết diện chữ nhật dẹt, chiều dày cố định 3mm và chiều rộng thay đổi theo quy cách. Sản phẩm còn được gọi là thép lập là 3 ly, sắt la dẹt 3mm hoặc thanh la 3 phân tùy vùng miền, nhưng đều chỉ cùng một dòng vật tư.
Nguyên liệu đầu vào là thép cuộn hoặc băng thép, đưa qua hệ thống cán phẳng, bo cạnh rồi chặt thành cây theo chiều dài tiêu chuẩn. Nhờ quy trình này, thanh thép có bề mặt tương đối phẳng, cạnh gọn và kích thước ổn định giữa các cây trong cùng lô.
Ở mức 3mm, thép la nằm đúng vùng cân bằng giữa độ cứng và khả năng gia công: đủ dày để giữ form khi làm khung hoặc nẹp, nhưng vẫn khoan tay được và uốn nguội được với bán kính vừa phải. Đây là lý do quy cách này được dùng nhiều hơn hẳn so với 2mm hay 5mm trong cơ khí dân dụng.
Thép la 3mm được phân biệt với nhau bằng bản rộng, còn chiều dày thì giữ nguyên. Khi đặt hàng, bạn cần ghi đủ ba thông tin: bản rộng, chiều dày và chiều dài cây, kèm mác thép nếu hồ sơ thiết kế có yêu cầu.
| Quy cách (rộng × dày) | Chiều dài cây | Khối lượng mỗi cây | Hạng mục thường dùng |
|---|---|---|---|
| 20 × 3mm | 3m | 1,41kg | Nẹp mỏng, chi tiết trang trí, khung nhẹ |
| 30 × 3mm | 3m | 2,12kg | Khung cửa, giá kệ, thanh giằng, bản liên kết nhỏ |
| 35 × 3mm | 3m | 2,47kg | Khung cơ khí, nẹp bản trung bình |
| 40 × 3mm | 3m | 2,83kg | Chân đế nhẹ, thanh đỡ, khung pallet |
| 50 × 3mm | 3m | 3,53kg | Bản mã nhỏ, thanh chịu lực nhẹ, lan can |
Khối lượng trong bảng tính theo lý thuyết từ kích thước danh nghĩa. Khi nhận hàng thực tế có thể lệch nhẹ do dung sai cán và lớp phủ bề mặt, nên với đơn hàng lớn bạn cần thống nhất trước cách cân đối chiếu. Bạn có thể xem thêm nhóm thép la theo các quy cách đang có sẵn để đối chiếu bản rộng phù hợp.
Cùng một quy cách 3mm nhưng ba loại bề mặt dưới đây chênh nhau đáng kể về giá và tuổi thọ. Chọn đúng loại theo môi trường lắp đặt sẽ tiết kiệm hơn nhiều so với việc chọn loại rẻ nhất rồi phải sơn phủ hoặc thay sớm.
Đây là thép giữ nguyên bề mặt sau cán nóng, màu xanh đen hoặc đen sẫm, không qua xử lý phủ. Giá thấp nhất trong ba loại và chủng loại quy cách đa dạng nhất, nên phù hợp với chi tiết lắp trong nhà, chi tiết sẽ sơn phủ sau khi hàn, hoặc kết cấu tạm phục vụ thi công.
Điểm cần lưu ý là thép la đen sẽ gỉ bề mặt nếu để ngoài trời hoặc trong kho ẩm. Với hạng mục ngoài trời, chi phí sơn chống gỉ và bảo dưỡng về sau thường cao hơn phần chênh giá so với hàng mạ kẽm.
Lớp kẽm được phủ bằng phương pháp điện phân, cho bề mặt sáng và đều màu hơn thép đen. Khả năng chống ăn mòn tốt hơn rõ so với thép la đen, đồng thời tính thẩm mỹ cao nên hay dùng cho chi tiết lộ ra ngoài mà không sơn phủ thêm.
Lớp mạ điện phân mỏng hơn mạ nhúng nóng, vì vậy phù hợp môi trường trong nhà hoặc có mái che hơn là môi trường ngoài trời liên tục chịu mưa nắng.
Thanh thép được nhúng vào bể kẽm nóng chảy, lớp kẽm bao phủ toàn bộ bề mặt kể cả cạnh và mép cắt. Đây là loại có khả năng chống oxy hóa cao nhất trong ba loại, dùng cho chi tiết lắp ngoài trời, khu vực ẩm cao hoặc gần biển.
Đổi lại, giá thành cao nhất và bề mặt có thể xuất hiện vân kẽm không đều. Nếu cần chi tiết mạ kẽm nhúng nóng cho công trình ngoài trời, bạn có thể tham khảo thêm bài mua thép la mạ kẽm nhúng nóng ở đâu uy tín.
Trọng lượng thép la được tính bằng thể tích nhân tỷ trọng, theo công thức áp dụng chung cho thép carbon:
Trọng lượng (kg) = Rộng (mm) × Dày (mm) × Dài (mm) × 7,85 ÷ 1.000.000
Ví dụ với một cây thép la 30 × 3mm dài 3 mét: 30 × 3 × 3000 × 7,85 ÷ 1.000.000 tương đương 2,12kg mỗi cây. Nếu công trình cần 200 cây, khối lượng dự toán là khoảng 424kg, chưa tính hao hụt khi cắt.
Nắm được công thức này giúp bạn tự đối chiếu khối lượng trên phiếu báo giá và kiểm tra khi nhận hàng. Với các loại thép khác trong cùng công trình, bạn có thể xem thêm công thức tính khối lượng thép tấm để dự toán vật tư.
Giá thép la 3mm được tính theo kilôgam hoặc theo cây, thay đổi theo bản rộng và loại bề mặt. Bảng dưới đây là cấu trúc báo giá theo từng quy cách để bạn dễ đối chiếu khi hỏi hàng.
| Quy cách | Khối lượng/cây 3m | Thép la đen | Mạ kẽm điện phân | Nhúng kẽm nóng |
|---|---|---|---|---|
| 30 × 3mm | 2,12kg | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
| 35 × 3mm | 2,47kg | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
| 40 × 3mm | 2,83kg | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
| 50 × 3mm | 3,53kg | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
Các yếu tố làm giá thay đổi giữa hai đơn hàng cùng quy cách:
- Loại bề mặt: hàng nhúng kẽm nóng cao hơn hàng đen đáng kể do thêm công đoạn mạ.
- Số lượng đặt: đơn theo bó nguyên hoặc theo tấn có mức giá khác đơn lẻ vài cây.
- Yêu cầu cắt theo chiều dài: cắt lẻ phát sinh công cắt và hao hụt phần dư.
- Thời điểm đặt hàng: giá phôi thép thay đổi theo tháng.
- Địa điểm giao hàng: quãng đường và khối lượng ảnh hưởng đến phí vận chuyển.
Để nhận mức giá sát nhất theo khối lượng thực tế, bạn nên gửi bảng quy cách và số lượng qua trang báo giá thép của Phương Phú Châu.
Thép la 3mm được dùng ở những vị trí cần thanh dẹt chịu lực nhẹ đến trung bình, dễ khoan lỗ và dễ hàn nối. Dưới đây là các nhóm hạng mục sử dụng nhiều nhất:
- Cơ khí dân dụng: khung cửa sắt, khung bảo vệ, thanh giằng, chân bàn ghế kim loại.
- Giá kệ và pallet: thanh đỡ, khung viền, thanh liên kết giữa các tầng kệ.
- Lan can và cầu thang: nẹp viền, thanh trang trí uốn cong, tay vịn phụ.
- Nội thất kim loại: khung bàn, chân kệ, chi tiết trang trí bản dẹt.
- Xây dựng và lắp đặt: bản liên kết nhỏ, nẹp cố định, thanh gá tạm khi thi công.
- Chế tạo máy: tấm kẹp, thanh định vị, chi tiết phụ trong cụm khung máy.
Với hạng mục cần bản rộng lớn hơn hoặc chi tiết cắt theo biên dạng thay vì thanh thẳng, bạn nên cân nhắc gia công từ thép tấm theo quy cách thay vì ghép nhiều thanh thép la.
Gửi đủ sáu thông tin sau, bạn sẽ nhận được báo giá mà không phải trao đổi qua lại nhiều lần:
- Bản rộng và chiều dài cây: ví dụ 30 × 3mm dài 6m, hoặc chiều dài cần cắt theo yêu cầu.
- Loại bề mặt: đen, mạ kẽm điện phân hay nhúng kẽm nóng.
- Mác thép: nếu hồ sơ thiết kế có chỉ định; nếu chưa rõ, mô tả môi trường lắp đặt để được tư vấn.
- Số lượng: theo cây, theo bó hoặc theo tổng khối lượng.
- Yêu cầu gia công thêm: cắt theo chiều dài, khoan lỗ, bo cạnh hay uốn.
- Địa điểm và thời gian nhận hàng: để tính phương án vận chuyển.
Nếu đơn hàng cần khoan lỗ hoặc cắt theo bản vẽ chứ không chỉ cắt thẳng, bạn nên gửi kèm file để xưởng xem xét cùng nhóm gia công thép tấm theo bản vẽ nhằm sắp xếp công đoạn đồng bộ.
Nên chọn đơn vị vừa có sẵn kho quy cách 3mm, vừa nhận cắt và gia công theo yêu cầu, để không phải làm việc với hai nhà cung cấp cho cùng một đơn hàng. Bốn tiêu chí nên kiểm tra trước khi đặt:
- Tồn kho thực tế: có sẵn bản rộng bạn cần hay phải đặt hàng chờ về.
- Chứng từ đi kèm: hóa đơn và chứng từ nguồn gốc lô hàng.
- Khả năng gia công thêm: cắt theo chiều dài, khoan, bo cạnh ngay tại xưởng.
- Báo giá tách bạch: ghi rõ phần vật tư và phần công gia công thay vì gộp một con số.
Phương Phú Châu cung cấp thép la và thép tấm nhiều quy cách, đồng thời nhận cắt, chấn, khoan đột và bo cạnh theo yêu cầu tại xưởng. Khả năng đáp ứng cụ thể cho từng bản rộng, loại bề mặt và số lượng sẽ được xác nhận sau khi tiếp nhận yêu cầu của bạn.
Là một sản phẩm. “Ly” là cách gọi dân gian của milimét trong ngành thép, nên 3 ly chính là 3mm. Ngoài ra bạn còn có thể gặp các tên gọi khác như lập là 3 ly, sắt la dẹt 3mm hoặc thanh la 3 phân, đều chỉ cùng quy cách này.
Cây dài 3 mét nặng khoảng 2,12kg, cây dài 6 mét nặng khoảng 4,24kg. Con số tính theo lý thuyết từ kích thước danh nghĩa; hàng thực tế có thể lệch nhẹ do dung sai cán và lớp mạ nếu có.
Uốn được với bán kính vừa phải, đây là lý do quy cách này hay dùng cho lan can và chi tiết trang trí. Khả năng uốn phụ thuộc mác thép, bản rộng và bán kính yêu cầu, nên với chi tiết cong theo bản vẽ bạn cần gửi kích thước để xưởng kiểm tra trước.
Nên chọn hàng nhúng kẽm nóng nếu chi tiết đặt ngoài trời và khó bảo dưỡng sau lắp đặt. Thép la đen chỉ hợp lý khi bạn sơn phủ ngay sau khi hàn và có thể kiểm tra định kỳ; nếu không, chi phí sửa chữa về sau thường vượt phần chênh giá ban đầu.
Có nhận cắt theo chiều dài, tùy số lượng và lịch sản xuất tại thời điểm đặt hàng. Bạn nên gửi bảng chiều dài cần cắt kèm số lượng từng loại để xưởng tính phần dư và báo giá công cắt rõ ràng.
Được, tùy quy cách còn tồn kho. Với đơn lẻ vài cây, đơn giá trên mỗi kilôgam thường cao hơn đơn theo bó hoặc theo tấn do chi phí xử lý và vận chuyển chia trên khối lượng nhỏ.
Chọn đúng thép la dày 3mm bắt đầu từ ba quyết định: bản rộng theo yêu cầu chịu lực, loại bề mặt theo môi trường lắp đặt và chiều dài cây theo phương án cắt. Nắm được công thức tính trọng lượng còn giúp bạn tự đối chiếu khối lượng trên phiếu báo giá thay vì chỉ so sánh một con số tổng. Gửi bảng quy cách và số lượng cho Phương Phú Châu để nhận báo giá theo đúng khối lượng thực tế, kèm phương án cắt và giao hàng phù hợp với tiến độ công trình.
THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH PHƯƠNG PHÚ CHÂU
Hotline: 0908.111.160 - 0985.625.509
Email: hddt.thepphuongphuchau@gmail.com
Website: phuongphuchausteel.com