Cách tính giá gia công thép tấm theo kg, mét, nhát chấn

Time 8:00 AM - 17:00 PM

CÔNG TY PHƯƠNG PHÚ CHÂU

Hotline tư vấn

0908.111.160 0985.625.509

Cách tính giá gia công thép tấm theo kg, mét, nhát chấn

    Cách tính giá gia công thép tấm phổ biến hiện nay gồm 4 mô hình: tính theo kg, theo mét cắt và số lỗ, theo nhát chấn, hoặc trọn gói theo chi tiết. Mỗi mô hình hợp với một kiểu đơn hàng riêng, vì vậy cùng một bản vẽ có thể cho ra nhiều con số khác nhau. Bài viết giúp bạn hiểu từng công thức, tự dự toán chi phí và đọc đúng báo giá trước khi đặt gia công thép tấm theo bản vẽ.

    Tóm tắt nhanh

    Giá gia công thép tấm = tiền vật tư (kg phôi đã tính hao hụt × đơn giá thép) + tiền cắt (mét cắt × đơn giá theo độ dày + số điểm xuyên lỗ) + tiền chấn (số nhát chấn × đơn giá mỗi nhát) + chi phí hoàn thiện, vận chuyển và VAT. Xưởng sẽ chọn mô hình tính giá tùy theo hình dạng chi tiết:

    • Theo kg: tấm cắt vuông, bản mã đơn giản, số lượng lớn.
    • Theo mét cắt và số lỗ: chi tiết nhiều lỗ, biên dạng cong, cắt CNC.
    • Theo nhát chấn: chi tiết chữ U, V, L, Z, máng, vỏ tủ.
    • Trọn gói theo chi tiết: đơn nhiều công đoạn, cần chốt ngân sách cố định.

    Giá gia công thép tấm gồm những khoản nào?

    Giá gia công thép tấm gồm 5 nhóm chi phí: vật tư, cắt và tạo lỗ, chấn tạo hình, hoàn thiện, cùng vận chuyển và thuế. Khi biết rõ từng nhóm, bạn sẽ biết xưởng đang thu tiền cho công việc nào. Nhờ vậy, bạn không đem hai báo giá khác phạm vi ra so với nhau.

    Bảng dưới đây tóm tắt căn cứ tính của từng khoản và điểm bạn cần chú ý khi dự toán:

    Khoản chi phí Căn cứ tính Lưu ý khi dự toán
    Vật tư thép Kg phôi × đơn giá theo mác thép, độ dày Tính theo khối lượng phôi đã cộng hao hụt, không phải khối lượng thành phẩm
    Cắt Mét cắt, giờ máy hoặc số nhát cắt thẳng Đơn giá tăng theo độ dày và công nghệ: laser, plasma, oxy-gas, máy chấn cắt thẳng
    Tạo lỗ Số điểm xuyên, số lỗ đột hoặc khoan Thép càng dày, lỗ càng nhỏ thì thời gian mồi lỗ càng lâu
    Chấn tạo hình Số nhát chấn, chiều dài đường chấn Chi tiết dài, dày cần máy lực lớn và bộ dao, cối phù hợp
    Hoàn thiện Theo chi tiết, mét cạnh hoặc kg Gồm bo cạnh, mài ba via, taro, sơn, mạ kẽm; thường báo riêng
    Vận chuyển, VAT Theo chuyến, quãng đường; thuế theo quy định Hỏi rõ báo giá đã gồm hay chưa gồm hai khoản này

    Tỷ trọng của mỗi khoản thay đổi theo từng đơn hàng. Với thép dày cắt thẳng, tiền vật tư thường lớn nhất. Với thép mỏng có nhiều lỗ và đường cong, tiền công cắt lại dễ vượt tiền thép.

    Sơ đồ các khoản cấu thành giá gia công thép tấm
    Giá gia công thép tấm được cộng từ vật tư, công cắt, công chấn và chi phí phụ

    4 cách tính giá gia công thép tấm phổ biến tại xưởng

    Xưởng thường chọn một trong 4 mô hình dưới đây, hoặc kết hợp hai mô hình trong cùng một báo giá. Các mô hình khác nhau ở đơn vị tính: kg, mét, nhát hay chiếc. Nắm được cách tính giá gia công thép tấm theo từng mô hình, bạn sẽ đọc được con số cuối cùng đến từ đâu.

    Tính theo kg: gộp vật tư và công gia công

    Tính theo kg là lấy khối lượng phôi nhân với một đơn giá đã gồm cả tiền thép lẫn tiền công. Công thức cơ bản như sau:

    Giá = Mphôi × (Đthép + Đcông)

    M (kg) = Dày (mm) × Rộng (m) × Dài (m) × 7,85

    Hệ số 7,85 là khối lượng riêng của thép carbon, tính theo g/cm³. Nếu cần tính cho nhiều quy cách, bạn có thể dùng bảng công thức tính trọng lượng thép tấm để tra nhanh.

    Cân khối lượng phôi thép tấm để tính phí gia công theo kg
    Phí gia công thép tấm theo kg phù hợp với tấm cắt thẳng, khối lượng lớn

    Phí gia công thép tấm theo kg dễ tính và dễ đối chiếu với phiếu cân. Tuy vậy, cách này không phản ánh thời gian máy. Một bản mã dày không lỗ và một tấm mỏng nhiều hoa văn có thể cùng khối lượng nhưng thời gian cắt chênh nhau nhiều lần. Vì thế, xưởng thường cộng thêm phụ phí lỗ hoặc phụ phí biên dạng phức tạp.

    Tính theo mét cắt và số lỗ

    Tính theo mét cắt là lấy tổng chiều dài đường cắt nhân với đơn giá mỗi mét, sau đó cộng tiền cho mỗi điểm xuyên. Vật tư được tính riêng theo kg. Công thức như sau:

    Tiền cắt = Lcắt × Đm + Nxuyên × Đxuyên

    Lcắt = chu vi biên ngoài + tổng chu vi các lỗ (π × đường kính)

    Đơn giá cắt thép tấm theo mét tăng dần theo độ dày, vì máy phải chạy chậm hơn và tốn khí cắt hơn. Mỗi lỗ là một điểm xuyên riêng, nên tấm đục 20 lỗ nhỏ có thể tốn thời gian hơn một đường biên dài. Đây là mô hình quen thuộc khi đặt CNC laser thép tấm, vì phần mềm máy xuất được chính xác tổng mét cắt và số điểm xuyên.

    Đường cắt laser và điểm xuyên lỗ trên thép tấm
    Đơn giá cắt thép tấm theo mét gồm chiều dài đường cắt và số điểm xuyên lỗ

    Tính theo nhát chấn

    Tính theo nhát chấn là đếm số lần dao chấn ép xuống trên mỗi chi tiết, rồi nhân với đơn giá một nhát. Công thức: Tiền chấn = Nnhát × Đnhát × Số lượng. Chi tiết chữ L cần 1 nhát, chữ U và chữ Z cần 2 nhát. Một hộp gấp 4 cạnh có thêm mép gập có thể cần 8 nhát trở lên.

    Giá chấn thép tấm theo nhát còn thay đổi theo 4 yếu tố:

    Máy chấn CNC đang chấn chi tiết thép tấm chữ U
    Giá chấn thép tấm theo nhát phụ thuộc số đường chấn trên mỗi chi tiết

    Trọn gói theo chi tiết

    Tính trọn gói theo chi tiết là xưởng báo một đơn giá cho mỗi chiếc thành phẩm, đã gộp vật tư, cắt, chấn và hoàn thiện. Giá gia công theo chi tiết giúp bạn chốt ngân sách nhanh và nghiệm thu theo số lượng. Đổi lại, bạn không thấy cấu thành bên trong. Khi thay đổi độ dày, số lượng hoặc thêm lỗ, xưởng phải báo giá lại từ đầu.

    Nên chọn mô hình tính giá nào cho đơn hàng của bạn?

    Bạn nên chọn mô hình theo hình dạng chi tiết và số lượng đặt. Chi tiết đơn giản, nặng hợp với cách tính theo kg. Chi tiết nhiều lỗ, biên dạng phức tạp hợp với cách tính theo mét cắt. Chi tiết có tạo hình thì cộng thêm nhát chấn. Đơn nhiều công đoạn nên chốt trọn gói.

    Mô hình Ưu điểm Hạn chế Phù hợp với
    Theo kg Dễ tính, đối chiếu được bằng phiếu cân Không phản ánh số lỗ, độ phức tạp Tấm cắt vuông, bản mã ít lỗ, đơn lớn
    Theo mét cắt và số lỗ Sát thời gian máy, tách riêng vật tư Cần bản vẽ số để đo mét cắt Chi tiết nhiều lỗ, biên dạng cong, cắt CNC
    Theo nhát chấn Dễ điều chỉnh khi thêm hoặc bớt đường chấn Phải cộng thêm tiền vật tư và tiền cắt Chi tiết U, V, L, Z, máng, vỏ tủ
    Trọn gói theo chi tiết Chốt ngân sách nhanh, nghiệm thu theo chiếc Không thấy cấu thành, đổi thiết kế là phải báo lại Cụm nhiều công đoạn, hàng lặp theo lô, đơn mẫu

    Để quyết định nhanh, bạn có thể dùng chỉ số mét cắt trên kg: lấy tổng mét cắt của một chi tiết chia cho khối lượng phôi của nó. Chỉ số thấp nghĩa là chi tiết nặng nhưng ít đường cắt, như bản mã dày cắt vuông. Khi đó, bạn nên đề nghị xưởng báo thêm phương án theo mét cắt để so sánh. Chỉ số cao nghĩa là chi tiết nhẹ nhưng nhiều đường cắt. Tính theo kg lúc này thường có lợi cho bạn, nên xưởng hay cộng thêm phụ phí lỗ.

    Gọi tư vấn báo giá gia công thép tấm

    Ví dụ tự dự toán chi phí gia công một lô bản mã

    Bạn có thể tự dự toán qua 4 bước: tính khối lượng, cộng hao hụt, đo mét cắt và điểm xuyên, rồi ghép thành tổng chi phí. Ví dụ dưới đây dùng lô 50 bản mã kích thước 300 × 300 × 10 mm, mỗi bản có 4 lỗ Ø22. Các đơn giá được để dạng ký hiệu để bạn thay bằng số của xưởng mình đang hỏi giá.

    Bước 1: Tính khối lượng phôi

    Khối lượng một phôi vuông là 10 × 0,3 × 0,3 × 7,85 ≈ 7,07 kg. Nếu trừ phần 4 lỗ, mỗi bản mã còn khoảng 6,95 kg. Nhiều xưởng tính tiền theo phôi vuông chứ không trừ lỗ, vì phần lõi lỗ sau khi cắt thành phế liệu.

    Bản vẽ bản mã thép tấm 300x300x10mm có 4 lỗ bu lông
    Ví dụ áp dụng cách tính giá gia công thép tấm cho lô bản mã 4 lỗ

    Bước 2: Cộng phần hao hụt khi xếp phôi

    Khối lượng phôi cần mua bằng khối lượng chi tiết chia cho tỷ lệ tận dụng tấm (T). Tỷ lệ này phụ thuộc khổ tấm, khoảng hở giữa các chi tiết và cách xếp phôi thép tấm (nesting). Giả sử T = 85% (con số chỉ để minh họa), lô hàng cần khoảng 353,3 ÷ 0,85 ≈ 416 kg thép. Bạn cần hỏi xưởng phần phôi dư được trả lại hay được trừ tiền.

    Bước 3: Đo mét cắt và đếm điểm xuyên

    Mỗi bản mã có chu vi ngoài 1,2 m. Cộng thêm chu vi 4 lỗ là 4 × π × 0,022 ≈ 0,28 m, ta được khoảng 1,48 m cắt cho một chi tiết. Mỗi chi tiết có 5 điểm xuyên, gồm 1 điểm cho biên ngoài và 4 điểm cho các lỗ. Bảng tổng hợp cho cả lô như sau:

    Hạng mục Cách tính 1 chi tiết Lô 50 chi tiết
    Khối lượng phôi vuông 10 × 0,3 × 0,3 × 7,85 ≈ 7,07 kg ≈ 353,3 kg
    Khối lượng đã trừ lỗ Phôi vuông − 4 lõi lỗ Ø22 ≈ 6,95 kg ≈ 347,3 kg
    Mét cắt 1,2 + 4 × π × 0,022 ≈ 1,48 m ≈ 73,8 m
    Điểm xuyên 1 biên ngoài + 4 lỗ 5 250
    Chỉ số mét cắt/kg 1,48 ÷ 7,07 ≈ 0,21 m/kg Thấp → nên so thêm phương án mét cắt

    Bước 4: Ghép thành tổng chi phí

    Tổng chi phí bằng tiền vật tư cộng tiền cắt, tiền điểm xuyên, chi phí phụ và vận chuyển, sau đó cộng VAT. Áp vào ví dụ, bạn có hai phương án để đặt cạnh nhau:

    Với một chi tiết chấn, bạn cộng thêm số nhát chấn. Ví dụ, 100 máng chữ U dày 2 mm, khai triển 400 × 1.200 mm, mỗi chiếc nặng khoảng 7,54 kg và cần 2 nhát chấn. Cả lô sẽ là 200 nhát × Đnhát.

    Cách so sánh báo giá khi mỗi xưởng tính một kiểu

    Muốn so sánh đúng, bạn cần quy mọi báo giá về cùng một phạm vi: cùng mác thép, cùng độ dày, cùng công đoạn và cùng điều kiện giao hàng. Một báo giá rẻ hơn có thể chỉ vì chưa gồm vật tư hoặc chưa mài ba via.

    Bạn có thể dùng checklist 6 điểm sau khi nhận báo giá từ nhiều xưởng:

    Đơn cần giao gấp thường bị cộng phí tăng ca hoặc phí xếp lịch máy ưu tiên. Nếu tiến độ cho phép, bạn nên đặt sớm vài ngày để xưởng gom chung đợt cắt cùng độ dày.

    Chuẩn bị gì để xưởng tính giá nhanh và sát thực tế?

    Bạn chỉ cần gửi đủ 5 nhóm thông tin để xưởng chọn đúng mô hình tính giá và báo lại trong thời gian ngắn. Thiếu một nhóm, báo giá sẽ phải để trống khoản đó hoặc cộng dự phòng cao.

    Phương Phú Châu vừa có kho thép tấm vừa gia công tại xưởng, nên có thể báo gộp vật tư và công trong một báo giá. Cách này giúp bạn không phải tự mua phôi rồi chở đến xưởng. Nếu cần mức giá tham khảo theo từng hạng mục, bạn có thể xem trang báo giá gia công thép tấm kèm điều kiện áp dụng.

    Bản vẽ DXF và thông tin gửi xưởng để báo giá thép tấm
    Bản vẽ số giúp xưởng đo chính xác mét cắt và số lỗ khi báo giá
    Gọi tư vấn báo giá gia công thép tấm

    Câu hỏi thường gặp về cách tính giá gia công thép tấm

    Dưới đây là những thắc mắc mà phòng mua hàng và nhà thầu hay hỏi khi tìm hiểu cách tính giá gia công thép tấm.

    Gia công thép tấm tính theo kg hay theo mét cắt thì rẻ hơn?

    Không có cách nào luôn rẻ hơn. Chi tiết dày, cắt thẳng, ít lỗ thường có lợi khi tính theo mét cắt, vì tiền công theo kg bị đội lên. Chi tiết mỏng, nhiều lỗ, biên dạng phức tạp thường có lợi khi tính theo kg. Bạn nên yêu cầu xưởng báo cả hai cách để so sánh.

    Vì sao đặt số lượng ít thì đơn giá mỗi chi tiết cao hơn?

    Mỗi đơn hàng đều tốn chi phí cố định như lập trình đường cắt, xếp phôi, gá dao chấn và kiểm tra mẫu đầu. Khi số lượng ít, khoản này chia cho ít chi tiết nên đơn giá mỗi chiếc tăng. Gom nhiều mã chi tiết cùng độ dày vào một lần đặt giúp giảm phần chi phí này.

    Phôi thép dư sau khi cắt có được trừ vào giá không?

    Tùy thỏa thuận với xưởng. Có nơi tính tiền theo nguyên tấm và trả lại phần phôi dư cho bạn, có nơi chỉ tính theo tỷ lệ tận dụng và giữ lại phôi dư. Bạn nên hỏi rõ trước khi chốt, vì phần này làm khối lượng tính tiền chênh lệch đáng kể ở đơn thép dày.

    Chấn nhiều góc trên một chi tiết được tính giá thế nào?

    Mỗi đường chấn thường được tính là một nhát. Vì vậy, chi tiết chữ U tính 2 nhát, còn hộp gấp 4 cạnh có mép gập tính nhiều nhát hơn. Đơn giá mỗi nhát còn thay đổi theo độ dày, chiều dài đường chấn và số lần phải đổi dao, cối trên cùng chi tiết.

    Báo giá gia công thép tấm đã gồm VAT và vận chuyển chưa?

    Mỗi xưởng quy định khác nhau. Một số báo giá chỉ gồm tiền công, chưa gồm vật tư, VAT và phí giao hàng. Khi so sánh, bạn nên yêu cầu ghi rõ từng khoản trên báo giá, kèm điều kiện áp dụng và thời hạn hiệu lực của đơn giá.

    Tổng kết

    Hiểu đúng cách tính giá gia công thép tấm giúp bạn tự dự toán trước khi hỏi giá, chọn được mô hình tính có lợi và so sánh báo giá trên cùng một phạm vi. Hãy gửi bản vẽ kèm mác thép, độ dày và số lượng cho Phương Phú Châu. Xưởng sẽ bóc tách mét cắt, số lỗ, số nhát chấn và báo giá theo đúng mô hình phù hợp với đơn hàng của bạn.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY TNHH PHƯƠNG PHÚ CHÂU

    Hotline: 0908.111.160 - 0985.625.509

    Email: hddt.thepphuongphuchau@gmail.com

    Website: phuongphuchausteel.com

    Chia sẻ:
    Bài viết khác
    Gia công thép

    Gia công thép

    28 tháng 11,2025
    Gia công thép tấm là quá trình sử dụng lực ép từ máy khoan CNC để phóng hoặc ảnh thép theo các góc độ, hình dạng mong muốn. Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí, sản xuất công nghiệp và nội thất kim loại do tính chính xác cao, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.
    Thép la đen bo cạnh: Tiêu chuẩn kỹ thuật, báo giá và mẹo lựa chọn

    Thép la đen bo cạnh: Tiêu chuẩn kỹ thuật, báo giá và mẹo lựa chọn

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một trong những loại vật liệu thép công nghiệp phổ biến, được sử dụng nhiều trong xây dựng, cơ khí và gia công kết cấu. Đây là dạng thép thanh dẹt, có tiết diện hình chữ nhật, bề mặt được xử lý bo tròn các cạnh để tăng tính thẩm mỹ, giảm sắc cạnh và hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng.
    Địa chỉ cung cấp thép la đen bo cạnh uy tín – Báo giá cạnh tranh

    Địa chỉ cung cấp thép la đen bo cạnh uy tín – Báo giá cạnh tranh

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là loại thép được cán phẳng theo dạng thanh, có hình dáng giống một thanh la với kích thước chiều rộng và chiều dày được quy định cụ thể. Sau khi sản xuất, các cạnh của thanh thép được bo tròn hoặc xử lý nhẵn nhằm đảm bảo tính an toàn, độ chính xác và thẩm mỹ.
    Thép la đen bo cạnh – Giải pháp vật liệu bền bỉ, thẩm mỹ cao

    Thép la đen bo cạnh – Giải pháp vật liệu bền bỉ, thẩm mỹ cao

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là loại thép được sản xuất dạng dải bản dẹt (la), bề mặt phủ màu đen tự nhiên của thép cán nóng. Điểm đặc biệt của sản phẩm này là phần cạnh được bo tròn hoặc mài nhẵn, thay vì cạnh sắc vuông góc như thép la đen thông thường.
    So sánh thép la đen bo cạnh với các loại thép la khác – Nên chọn loại nào?

    So sánh thép la đen bo cạnh với các loại thép la khác – Nên chọn loại nào?

    28 tháng 11,2025
    Thép la (hay còn gọi là thép dẹt) là sản phẩm thép có hình dạng thanh dài, bề mặt phẳng, kích thước chiều rộng và chiều dày cố định. Thép la được sản xuất từ phôi thép và gia công cán nóng hoặc cán nguội để đạt được các thông số kỹ thuật mong muốn.
    Các loại thép la đen bo cạnh phổ biến và cách lựa chọn phù hợp

    Các loại thép la đen bo cạnh phổ biến và cách lựa chọn phù hợp

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh (hay còn gọi là thép bản dẹt bo cạnh) là loại thép được sản xuất từ thép tấm hoặc phôi thép, sau đó cắt thành các thanh la có chiều rộng và độ dày khác nhau. Đặc điểm nhận biết của loại thép này là hai cạnh bên được bo tròn hoặc vát nhẹ, giúp tăng tính thẩm mỹ, hạn chế sắc nhọn và dễ dàng khi lắp đặt.
    Ứng dụng thực tế của thép la đen bo cạnh trong công nghiệp & cơ khí

    Ứng dụng thực tế của thép la đen bo cạnh trong công nghiệp & cơ khí

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh không chỉ là vật liệu phổ biến trong ngành cơ khí, xây dựng mà còn mang lại nhiều giá trị trong công nghiệp nặng, sản xuất nội thất và dân dụng. Với những ưu điểm nổi bật như độ bền cao, an toàn, tính thẩm mỹ và khả năng gia công linh hoạt, thép la đen bo cạnh ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình.
    Mua thép la đen bo cạnh chất lượng – Cam kết giá tốt nhất thị trường

    Mua thép la đen bo cạnh chất lượng – Cam kết giá tốt nhất thị trường

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là loại thép được sản xuất dưới dạng thanh dẹt, có chiều rộng và độ dày đa dạng, thường được cán nóng từ phôi thép. Quá trình bo cạnh giúp các thanh thép trở nên gọn gàng, thẳng đẹp và hạn chế các cạnh sắc bén. Điều này vừa đảm bảo tính thẩm mỹ vừa giúp quá trình thi công an toàn hơn.
    Thép la đen bo cạnh: Đặc điểm nổi bật và ứng dụng trong xây dựng

    Thép la đen bo cạnh: Đặc điểm nổi bật và ứng dụng trong xây dựng

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một loại thép tấm được cán nóng, sau đó gia công thành dạng thanh la có bề mặt phẳng và các cạnh được bo tròn hoặc vát đều. Quá trình bo cạnh giúp loại bỏ các góc sắc nhọn, mang lại độ an toàn cao hơn khi sử dụng, đồng thời nâng cao tính thẩm mỹ cho sản phẩm.
    Báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất – Quy cách & kích thước chuẩn

    Báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất – Quy cách & kích thước chuẩn

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh là một trong những sản phẩm thép công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, cơ khí chế tạo, gia công nội thất, và các ngành sản xuất công nghiệp khác. Với ưu điểm bền bỉ, chịu lực tốt, dễ gia công và tính thẩm mỹ cao, thép la đen bo cạnh ngày càng được ưa chuộng. Tuy nhiên, để lựa chọn được sản phẩm chất lượng với giá tốt, người mua cần tham khảo bảng báo giá thép la đen bo cạnh mới nhất, cũng như nắm rõ quy cách và kích thước chuẩn.
    Thép la đen bo cạnh là gì? Ưu điểm, ứng dụng

    Thép la đen bo cạnh là gì? Ưu điểm, ứng dụng

    28 tháng 11,2025
    Thép la đen bo cạnh không chỉ là một loại vật liệu xây dựng – cơ khí thông thường mà còn mang đến nhiều ưu điểm vượt trội như: an toàn, bền bỉ, thẩm mỹ và dễ gia công. Nhờ những đặc tính này, sản phẩm ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
    0908.111.160 0985.625.509
     chỉ đường
    zalo